Trang chủ > Định hướng phát triển giai đoạn 2020-2025

1.png
Trong những năm tới, do biến đổi khí hậu, giá cả một số mặt hàng nông sản chủ lực vẫn còn thấp, nên tình hình kinh tế - xã hội, đời sống Nhân dân trên địa bàn sẽ còn gặp không ít khó khăn, thách thức.
Trên cơ sở phát huy những thành tựu đã đạt được và khắc phục những tồn tại, hạn chế; Toàn huyện tiếp tục đoàn kết, nỗ lực phấn đấu, năng động, sáng tạo, quyết tâm xây dựng huyện Chư Pưh phát triển ổn định, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân.
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
Khai thác mọi nguồn lực, tiềm năng, thế mạnh của huyện để đẩy nhanh phát triển kinh tế, gắn với phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa - xã hội; bảo vệ môi trường sinh thái.
Quan tâm phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống Nhân dân. Chú trọng công tác xóa đói, giảm nghèo, chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí; đổi mới phương thức, tác phong lãnh đạo; phát huy dân chủ và sức mạnh đại đoàn kết dân tộc; Tiếp tục nâng cao hiệu lực quản lý, điều hành của bộ máy chính quyền các cấp; nâng cao đời sống về mọi mặt của Nhân dân.
II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2020-2025
1. Mục tiêu tổng quát giai đoạn 2020-2025
Tập trung mọi nguồn lực để phát triển kinh tế; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng trong công nghiệp, thương mại, dịch vụ; phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững để làm nhân tố thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển. Gắn kết phát triển nông nghiệp với thị trường tiêu thụ và chế biến sản phẩm sau thu hoạch; kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư để mở rộng ngành nghề ở nông thôn, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho Nhân dân, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Quan tâm chuyển giao, ứng dụng khoa học, công nghệ; ưu tiên đầu tư cho giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí và bồi dưỡng nguồn nhân lực. Phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc, tạo chuyển biến trong xây dựng đời sống văn hóa, đạo đức và lối sống; nâng cao thể chất và tinh thần cho Nhân dân.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu
2.1. Về kinh tế
Tốc độ tăng giá trị sản xuất (theo giá so sánh năm 2010) bình quân 5 năm tăng 10,85%. Trong đó: nông, lâm nghiệp, thủy sản 6,63%; công nghiệp - xây dựng 14,87%; dịch vụ - thương mại 12,11%. Tổng giá trị sản xuất đến năm 2025 là 8.995,59 tỷ đồng (giá hiện hành), trong đó: Nông lâm nghiệp - thủy sản chiếm 3.358,64 tỷ đồng, công nghiệp - xây dựng chiếm 3.324,76 tỷ đồng, dịch vụ - thương mại 2.312,19 tỷ đồng.
Cơ cấu kinh tế đến năm 2025 (theo giá hiện hành): Nông - lâm nghiệp - thủy sản 37,34%; công nghiệp - xây dựng 36,96%; dịch vụ - thương mại 25,7%.
Giá trị sản phẩm trên một đơn vị diện tích đạt 96,26 triệu đồng/ha.
Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2025 đạt 58,10 triệu đồng.
Thu ngân sách trên địa bàn huyện bình quân hàng năm 53,377 tỷ đồng.
Tổng mức đầu tư toàn xã hội trên địa bàn 2.367 tỷ đồng.
 2.2. Về xã hội
Đến năm 2025 huyện Chư Pưh được công nhận là huyện đạt chuẩn Nông thôn mới; số xã đạt chuẩn nông thôn mới 8/8 xã; số làng đồng bào dân tộc thiểu số đạt chuẩn nông thôn mới là 15/53 làng.
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm 1,35%. Số lao động được giải quyết việc làm hàng năm 1.150 người, trong đó xuất khẩu lao động 130 người.
Tỷ lệ hộ nghèo (theo tiêu chí hiện hành) còn 1,5%.
Xây dựng trường chuẩn Quốc gia các cấp học là 6 trường([1]); huy động trẻ em trong độ tuổi đến trường (Mẫu giáo: 100%; Tiểu học 100%; Trung học cơ sở: 97%).
Xã đạt chuẩn tiêu chí quốc gia về y tế 100%; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm còn 16,85%; tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng mở rộng đủ liều 97,0%; 03 Bác sỹ và 7,8 giường bệnh/01vạn dân.
Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế so với tổng số dân đạt 96,6%; tỷ lệ lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội 8,1%.
Số thôn, làng đạt chuẩn văn hóa 97%; công sở đạt chuẩn văn hóa 90%.
2.3. Về môi trường
Diện tích trồng rừng mới hàng năm 224 ha; tỷ lệ che phủ rừng đến năm 2025 là 27,33%; tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh 99,4%; tỷ lệ hộ dân thành thị được sử dụng nước sạch 92,8%; tỷ lệ xử lý chất thải (rắn, nước, chất thải y tế) là 100%.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Tập trung phát triển nông - lâm nghiệp toàn diện theo hướng bền vững; giải quyết tốt vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng nông thôn mới
Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với thế mạnh, điều kiện từng vùng, từng địa phương gắn với xây dựng, phát triển Nông hội, Hợp tác xã, vận động thành lập, xây dựng và phát triển một số hợp tác xã kiểu mới; thực hiện chương trình mỗi xã một sản phẩm OCOP; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ cao phục vụ sản xuất nông nghiệp, chế biến nông sản; nâng cao tỷ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp, chăn nuôi theo hướng tập trung trang trại; kêu gọi, thu hút nhà đầu tư phát triển chăn nuôi theo hướng ứng dụng công nghệ cao; đảm bảo an toàn thực phẩm, tăng giá trị hàng hóa; xây dựng, phát triển nhãn hiệu, thương hiệu hàng nông sản, cây ăn trái để nâng cao chất lượng, tiêu chuẩn theo nhu cầu thị trường; phát triển các ngành nghề, dịch vụ nông nghiệp, nông thôn nhằm tạo thêm nhiều việc làm cho lao động và có định hướng từng bước chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp sang lao động dịch vụ.
Tập trung chỉ đạo sản xuất nông nghiệp đạt trên các tiêu chí về diện tích gieo trồng, năng suất, sản lượng, nâng cao hiệu quả giá trị trên một đơn vị diện tích; chú trọng công tác phòng, chống dịch bệnh gây hại trên các loại cây trồng; tập trung công tác vận động thành lập các tổ hợp tác, hợp tác xã, hợp tác xã kiểu mới, xây dựng và phát triển các mô hình “Nông hội”; nâng cao năng lực hoạt động của các Hợp tác xã, vận động thành lập, xây dựng và phát triển một số hợp tác xã mới; đồng thời, tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm nông sản, phát triển các mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, tiêu thụ sản phẩm; thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và chế biến lâm sản rừng trồng.
Xây dựng kế hoạch lồng ghép các nguồn vốn để đầu tư phát triển mạnh kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là các xã đặc biệt khó khăn, ưu tiên phát