Trang chủ > Văn bản > Văn bản UBND xã
Tìm kiếm văn bản
Số hiệu văn bản:
Loại văn bản:

|<<1 2>>|
Số hiệu văn bản Ngày phát hành Trích yếu Tải về
số CV-UBND 22/11/2021

 

UBND xã yêu cầu Ban nhân dân các thôn, làng khẩn trương triển khai thực hiện một số nội dung sau:

1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động hỗ trợ người lao động trở lại các tỉnh phía Nam để làm việc; đặc biệt tuyên truyền, vận động người lao động vẫn còn đang cư trú tại các tỉnh phía Nam tiếp tục yên tâm, ở lại làm việc, góp phần giải quyết việc làm, đảm bảo đời sống của người lao động, cập nhật không bỏ sót đối tượng cần cứu trợ, hỗ trợ các gói an sinh xã hội.

2. Rà soát, nắm chắc số liệu lao động từ các tỉnh trở về địa phương; Tổng hợp số lao động có nhu cầu tìm việc làm gửi về UBND xã vào ngày thứ 2 hàng tuần xã thông qua Công chức Văn hóa – xã hội( Đồng chí Lưu Thị Thái SĐT 0977123322)

UBND xã yêu cầu Ban nhân dân các thôn, làng, công chức Văn hóa xã hội triển khai thực hiện ./.

Số KH-UBND 10/09/2021
UỶ BAN NHÂN DÂN
XÃ IA DRENG
 
 
 
 

Số: 36 /KH-UBND
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
 
 

        Ia Dreng, ngày  06 tháng  09  năm 2021
 
KẾ HOẠCH
Điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ làm nông, lâm, ngư nghiệp
có mức sống trung bình năm 2021 trên địa bàn xã
           
Căn cứ Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020; Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025; Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 (có hiệu lực từ ngày 01/9/2021); Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020; Thông tư số 14/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18/7/2021 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 và mẫu biểu báo cáo (có hiệu lực từ ngày 01/9/2021).
          Thực hiện Kế hoạch số 1225/KH-UBND ngày 29/8/2021 của UBND tỉnh Gia Lai về rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp có mức sống trung bình năm 2021
Thực hiện Kế hoạch của UBND huyện Chư Pưh về rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp có mức sống trung bình năm 2021. Ủy ban nhân dân xã ban hành Kế hoạch điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ làm nông, lâm, ngư nghiệp có mức sống trung bình năm 2021 trên địa bàn xã, cụ thể như sau:
            I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
            1. Mục đích:
- Xác định hộ nghèo, tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo, tỷ lệ hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo, tỷ lệ hộ thoát cận nghèo thời điểm cuối năm 2021 trên địa bàn xã theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều năm 2021(chuẩn nghèo giai đoạn 2016 – 2020) để làm cơ sở đánh giá kết quả thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững năm 2021.
- Xác định hộ nghèo, tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo, tỷ lệ hộ cận nghèo, hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn xã tại thời điểm cuối năm 2021 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025 để làm cơ sở thực hiện các chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo năm 2022 và giai đoạn 2022-2025.
2. Yêu cầu: Việc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp có mức sống trung bình thời điểm cuối năm 2021 được thực hiện tại tất cả các hộ dân cư trên địa bàn xã; phải đảm bảo chính xác, dân chủ, công khai, công bằng, đúng quy trình và thời gian quy định, không chạy theo thành tích làm sai lệch thực trạng nghèo của địa phương; có sự tham gia các ngành, cộng đồng và nhân dân; bảo đảm đúng đối tượng, không bỏ sót và phản ánh đúng thực trạng đời sống của nhân dân tại địa phương.
          II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
            1. Các tiêu chí về hộ nghèo, hộ cận nghèo
          - Tiêu chí về hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều năm 2021( chuẩn nghèo giai đoạn 2016 – 2020).
Các tiêu chí về chuẩn nghèo, chuẩn cận nghèo, mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo, hộ nghèo phát sinh, hộ cận nghèo phát sinh, hộ tái nghèo, hộ tái cận nghèo, hộ nghèo thuộc chính sách bảo trợ xã hội, hộ nghèo thuộc chính sách ưu đãi người có công, hộ nghèo dân tộc thiểu số thực hiện theo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg, Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 14/2018/TT-BLĐTBXH.
- Tiêu chí về hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp có mức sống trung bình thời điểm cuối năm 2021 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025.
Các tiêu chí về chuẩn nghèo, chuẩn cận nghèo, chuẩn hộ mức sống trung bình, mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình thực hiện theo quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP, Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg; Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH.
          2. Đối tượng, phạm vi: Toàn bộ các hộ gia đình trên địa bàn xã.
          3. Phương pháp:
- Chuẩn nghèo đa chiều năm 2021(chuẩn giai đoạn 2016 – 2020): Thực hiện rà soát thông qua các phương pháp đánh giá, chấm điểm tài sản, thu thập thông tin đặc điểm, điều kiện sống của hộ gia đình để ước lượng thu nhập và xác định mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo.
- Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025:
+ Phương pháp rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo là phương pháp khảo sát thu thập thông tin của hộ gia đình để ước lượng thu nhập và xác định mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo bảo đảm phù hợp với chuẩn nghèo theo quy định tại
Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 – 2025;
+ Phương pháp xác định hộ lâm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình là phương pháp xác định thu nhập của hộ gia đình trong vòng 12 tháng trước thời điểm rà soát, không tính khoản trợ cấp hoặc trợ giúp xã hội từ ngân sách nhà nước vào thu nhập của hộ gia đình.
- Rà soát viên trực tiếp đến hộ gia đình để thu thập thông tin.
          4. Quy trình rà soát
          - Chuẩn nghèo đa chiều năm 2021: Quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo được thực hiện theo Điều 6, Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 và Điều 1, Thông tư số 14/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
- Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025: Quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo được thực hiện theo Điều 4 của Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg; Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH.
- Quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình: được thực hiện theo Điều 6 của Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg; Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH.
          5. Thời gian thực hiện:
a) Thời gian rà soát theo chuẩn nghèo năm 2021 (chuẩn 2016 -2020).
- Thời gian tổ chức điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo được thực hiện từ ngày 01/9/2021 đến hết ngày 31/12/2021.
- Trước ngày 10/10/2021, các thôn báo cáo sơ bộ bằng văn bản kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn về UBND xã qua (Công chức Văn hóa – Xã hội) để tổng hợp báo cáo. Chủ tịch UBND xã và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Trước ngày 28/10/2021, các thôn báo cáo chính thức kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn về Ủy ban nhân dân xã qua Công chức Lao động – Thương binh & Xã hội để tổng hợp trình UBND xã phê duyệt kết quả chính thức báo cáo Phòng  Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp.
- Công chức Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp kết quả điều tra của các thôn và tham mưu cho UBND xã ban hành quyết định phê duyệt kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021 của xã trước ngày 10/11/2021.
b) Thời gian rà soát theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025.
- Thời gian tổ chức rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình được thực hiện từ ngày 01/9/2021 đến hết ngày 10/12/2021.
- Trước ngày 10/10/2021, các thôn báo cáo sơ bộ bằng văn bản kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn về Ủy ban nhân dân xã thông qua Công chức Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp.
- Trước ngày 28/10/2021, các thôn báo cáo chính thức kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn  về Ủy ban nhân dân xã thông qua Công chức Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, trình UBND xã phê duyệt kết quả chính thức báo cáo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp. Đồng thời gửi về thành viên Ban chỉ đạo rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình cho thành viên ban chỉ đạo để theo dõi, kiểm tra, thẩm định.
- Công chức  Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm đôn đốc các thôn thực hiện điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và tham mưu cho Ủy ban nhân dân xã ban hành quyết định phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021 của xã theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 trước ngày 15/11/2021.
c) Thời gian xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình thực hiện từ ngày 15 hằng tháng.
6. Kiểm tra, giám sát công tác điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cần nghèo:
Các đồng chí là thành viên Ban chỉ đạo rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình xã có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đôn đốc công tác điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021 của thôn đã được phân công phụ trách, đảm bảo tiến độ và chất lượng theo yêu cầu; thực hiện thẩm định và chịu trách nhiệm về kết quả điều tra của địa phương được phân công, báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát, thẩm định về Ủy ban nhân dân xã qua Công chức  Lao động – TBXH trước ngày 28/10/2021 để tổng hợp.
          7. Kinh phí thực hiện:
          Kinh phí thực hiện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021 và cập nhật cơ sở dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn do ngân sách địa phương bố trí theo quy định về chế độ tài chính hiện hành và nguồn kinh phí thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững năm 2021 do trung ương hỗ trợ (nếu có).
Các đồng chí là  thành viên Ban chỉ đạo rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình xã, Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia xã được sử dụng nguồn kinh phí thực hiện hoạt động giám sát, đánh giá thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững năm 2021 (khi được phân bổ) và kinh phí chi thường xuyên của ủy ban nhân dân xã để thực hiện kiểm tra, giám sát, thẩm định kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình năm 2021.
          III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
            1. Trách nhiệm Ban chỉ đạo điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình xã giai đoạn 2021 -2025:
- Chỉ đạo, đôn đốc công tác điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình trên địa bàn toàn xã. Theo dõi, hướng dẫn các thôn chỉ đạo thực hiện công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình trên địa bàn theo đúng quy trình và thời hạn quy định.
- Ban chỉ đạo kiểm tra, giám sát công tác điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình ở thôn được phân công, thẩm định kết quả điều tra của thôn được phân công và thực hiện công tác báo cáo theo quy định (có phụ lục phân công phụ trách địa bàn kèm theo).
- Kiểm tra và phúc tra kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình của thôn trong thường hợp thấy kết quả rà soát chưa phù hợp với tình hình thực tế của địa phương hoặc có đơn thư khiếu nại;
- Tổng hợp trình UBND xã phê duyệt kết quả tổng điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình năm 2021 trên địa bàn xã.
2. Trách nhiệm của  Công chức Lao động – TB&XH:
- Giúp Ban chỉ đạo rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo huyện thực hiện các nhiệm vụ được giao.
          - Kiểm tra, đôn đốc các thôn thực hiện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình; hướng dẫn các thôn thực hiện hệ thống các biểu mẫu báo cáo và tham mưu cho Ủy ban nhân dân xã ban hành quyết định phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021;
          - Kịp thời tổng hợp, báo cáo UBND xã và Trưởng Ban chỉ đạo rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống  trung bình xã xem xét, xử lý những vấn đề khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình năm 2021 trên địa bàn xã.
-  Phối hợp cùng với công chức Văn hóa & Thông tin xã tổ chức tuyên truyền người dân trên địa bàn xã biết và hiểu về chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025 theo quy định của Chính phủ; ý nghĩa, mục đích, yêu cầu của cuộc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình năm 2021.
- Tổ chức thực hiện cập nhật kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo vào phần mềm quản lý hộ nghèo tỉnh.
- Chủ trì, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch, sử dụng kinh phí được phân bổ để triển khai thực hiện và thanh quyết toán đúng quy định.
3. Trách nhiệm của Công chức Văn hóa & Thông tin:
- Chủ trì, phối hợp với Công chức Lao động – TB&XH tổ chức tuyên truyền cho toàn thể nhân dân được biết và hiểu về chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 theo quy định của Chính phủ; ý nghĩa, mục đích, yêu cầu của rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình năm 2021; chú trọng việc phát hiện, nêu gương điển hình tiên tiến trong giảm nghèo.
- Tuyên truyền về công tác giảm nghèo bền vững và cuộc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình năm 2021.
4. Trách nhiệm thành viên Ban chỉ đạo rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình xã:
- Chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, giám sát công tác tổ chức điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình năm 2021 của các thôn theo địa bàn được phân công ở Phụ lục 1 kèm theo Kế hoạch này, đảm bảo tiến độ và chất lượng theo yêu cầu;
- Kịp thời xử lý những vấn đề phát sinh theo đúng trách nhiệm, quyền hạn; thường xuyên báo cáo tình hình về kết quả điều tra, rà soát và những vấn đề phát sinh, những khó khăn, vướng mắc cho Công chức Lao động – Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân xã, Trưởng ban chỉ đạo xin ý kiến chỉ đạo.
6. Trách nhiệm của Công chức Tài chính – Kế hoạch:
 Tham mưu UBND xã bố trí kinh phí để thực hiện điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình năm 2021. Hướng dẫn Công chức Lao động – Thương binh và Xã hội sử dụng kinh phí điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình năm 2021 và thanh quyết toán đúng quy định.
7. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân xã:
- Thành lập Ban chỉ đạo rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cấp xã và triển khai thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều 10 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg; Xây dựng kế hoạch và bố trí kinh phí để tổ chức điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình năm 2021 trên địa bàn xã;
- Phổ biến, tuyên truyền mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của công tác tổng điều rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo,hộ  có mức sống trung bình năm 2021 trên các phương tiện truyền thông; khuyến khích các hộ gia đình chủ động đăng ký tham gia;
- Chỉ đạo tổ chức điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình trên địa bàn theo đúng quy trình và đúng thời hạn quy định; Kiểm tra và tổ chức phúc tra kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng thôn, làng trong trường hợp thấy kết quả rà soát chưa phù hợp với tình hình thực tế của địa phương hoặc có đơn thư khiếu nại;
- Phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình trên địa bàn để báo cáo Ủy ban nhân dân huyện; Chủ tịch UBND xã quyết định công nhận và cấp giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn theo quy định. Chủ tịch UBND xã, thị trấn chịu trách nhiệm trước UBND huyện về kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình ở địa phương và công tác cấp giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo tại địa phương mình;
- Tổ chức thực hiện cập nhật thông tin hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn vào phần mềm quản lý của tỉnh, làm cơ sở thực hiện các chính sách an sinh xã hội và đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo hàng năm.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội thành viên: tham gia phối hợp tuyên truyền, tổ chức thực hiện và giám sát công tác tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021 trên địa bàn xã  và hướng dẫn Ủy ban MTTQVN, các tổ chức chính trị - xã hội  giám sát công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình năm 2021 trên địa bàn.
Căn cứ nội dung Kế hoạch, Thành viên ban chỉ đạo điều tra rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình của xã khẩn trương triển khai thực hiện; kịp thời phản ánh những vấn đề phát sinh cho Ủy ban nhân dân xã  (thông qua Công chức Lao động – Thương binh và Xã hội) để xem xét, giải quyết./.
 
Nơi nhận:
- Phòng LĐTBXH (để b/c);
- TT Đảng ủy, TT HĐND xã (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND xã (B/c);
- Thành viên BCĐ (t/h);
- Lưu: VT, TBXH.
   TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
 
 
 
 
 
 
 
   
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Phụ lục:
Bảng phân Thành viên Ban chỉ đạo, cán bộ
công chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát
Công tác điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021.
(Kèm theo Kế hoạch:       /KH-UBND ngày      /     /2021 của Ủy ban nhân dân xã)
 
 
Stt
 
 
Họ và tên
Chức vụ  
Đơn vị phụ trách
Đồng chí Trưởng, Phó ban chỉ đạo phụ trách chung, đồng chí Ủy viên thường trực tổng hợp theo dõi, cập nhật báo cáo tiến độ điều tra 6/6  thôn
01 Đ/c : Lê Trọng Vũ Trưởng công an Tung Neng
02 Đ/c : Nguyễn Thị Minh Châu CC. Tài chính – Kế toán
03 Đ/c : Kpă Nging Thôn Trưởng
04 Đ/c: Phạm Đình Nghĩa Bí thư thôn Tung Đao Tung Đao
05 Đ/c: Siu H’ Ka Chủ tịch Hội LHPN xã
06 Đ/c: Rah Lan H’ Thanh Điệp CC. Địa chính – Nông nghiệp
07 Đ/c: Rmah Khanh Thôn Trưởng thôn Tung Đao
08 Đ/c: Nguyễn Văn Vĩnh ĐUV – CT MTTQVN xã Tung Mo A
08 Đ/c: Mai Thị Hoa CC. Văn Phòng – Thống Kê
09 Đ/c: Rmah Gon CC. Văn hóa – Xã hội
10 Đ/c: Nguyễn Khánh Phó trưởng công an xã
11 Đ/c: Kpă Chil Thôn trưởng Thôn Tung Mo A
12 Đ/c: Nguyễn Văn Lượng Bí thư chi bộ  
 
Tung Mo B
13 Đ/c: Trần Thị Lịch CC. Văn Phòng – Thống kê
14 Đ/c: Kpă H’ Thiên CC. Tư Pháp – Hộ Tịch
15 Đ/c : Siu Phip Chủ tịch Hội CTĐ
16 Đ/c: Nguyễn Quang Thọ Thôn trưởng
17 Đ/c: Trương Văn Hạnh Bí thư Đoàn thanh niên Tung Blai
18 Đ/c: Lưu Hồng Quân Chủ tịch Hội CCB xã
19 Đ/c :Đỗ Xuân Bảo CHP. Ban CHQS xã
20 Đ/c: Phạm Công Toàn Thôn trưởng
21 Đ/c: Phạm Thị Thanh Trạm trưởng trạm y tế xã Tung Chrêh
22 Đ/c: Phạm Văn Đảng CC.Địa chính – Xây Dựng
23 Đ/c: Nguyễn Thị Vân Chủ tịch Hội Nông dân
24 Đ/c: Nguyễn Văn Trường Cán bộ dân tộc tôn giáo
 
 
 
 

 
số BC-UBND 10/09/2021
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
XÃ IA DRENG Độc Lập – Tự do – Hạnh phúc
 
   Số:178/BC-UBND
                                         
Ia Dreng, ngày 10 tháng 9 năm 2021
 
 
BÁO CÁO
Kết quả công tác bầu cử trưởng thôn trên địa bàn
xã Ia Dreng, nhiệm kỳ 2021-2023
 
 
 
 
 

1. Công tác chỉ đạo, điều hành
Căn cứ Hướng dẫn số 856/HD-UBND ngày 04/8/2021 của Uỷ ban nhân dân huyện Chư Pưh, về quy trình bầu trưởng thôn, phó thôn trên địa bàn huyện nhiệm kỳ 2021-2023;
Căn cứ Kế hoạch phối hợp số 01/KHPH-UBND-UBMTTQVN ngày 6/8/2021 của UBND xã Ia Dreng vê việc phối hợp triển khai công tác bầu cử Trưởng thôn, thôn phó nhiệm kỳ 2021- 2023;
UBND xã đã tổ chức hội nghị triển khai công tác bầu cử trưởng thôn trên địa bàn xã cho các đồng chí lãnh đạo, cán bộ, công chức, thành viên ban chỉ đạo bầu cử trưởng thôn xã, bí thư chi bộ, trưởng thôn, trưởng ban công tác mặt trận trên địa bàn. Tại hội nghị, các đại biểu đã được quán triệt, triển khai các văn bản như: Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20/4/2007 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17/4/2008 của Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành các Điều 11, 14, 16, 22 và Điều 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn”;
Sau khi xin ý kiến chỉ đạo của Ban Thường vụ Đảng ủy, UBND xã và UBMTTQVN xã đã thống nhất dự kiến ngày bầu cử trưởng thôn trên địa bàn là từ 29/8/2021.
Trong quá trình chỉ đạo bầu cử, UBND xã đã ban hành các văn bản chỉ đạo sau:
- Kế hoạch phối hợp số 01/KHPH-UBND-UBMTTQVN ngày 6/8/2021 của UBND xã Ia Dreng vê việc phối hợp triển khai công tác bầu cử Trưởng thôn, thôn phó nhiệm kỳ 2021- 2023
- Quyết định số 271/QĐ-UBND ngày 6/8/2021 của UBND xã “Về việc công bố ngày bầu cử trưởng thôn, phó trưởng thôn nhiệm kỳ 2021-2023”.
          - Quyết định số 272/QĐ-UBND ngày 7/8/2021 của UBND xãPhân công cán bộ, công chức phục trách thôn, làng trong công tác Bầu cử Thôn trưởng, Thôn phó xã Ia Dreng, nhiệm kỳ 2021-2023.
- Quyết định số 273a/QĐ-UBND ngày 19/8/2021 của UBND xã “Về việc thành lập tổ bầu cử trưởng thôn, thôn phó nhiệm kỳ 2021-20239/6 thôn, làng trên địa bàn xã”.
2. Các bước tổ chức hiệp thương giới thiệu nhân sự ứng cử trưởng thôn
Căn cứ vào văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về công tác nhân sự trưởng thôn, nhất là tiêu chuẩn nhân sự trưởng thôn. Đảng ủy xã đã tổ chức họp với các chi bộ đảng trực thuộc để nghe cấp ủy báo cáo nhân sự dự kiến giới thiệu ứng cử trưởng thôn để có sự định hướng, lãnh đạo, chỉ đạo công tác bầu cử trưởng thôn.
Trên cơ sở định hướng của Đảng ủy xã, UBND xã đã phối hợp chặt chẽ với UBMTTQVN xã trong triển khai công tác bầu cử trưởng thôn, nhất là công tác nhân sự trưởng thôn phải bám sát các quy định, tiêu chuẩn của cấp trên theo Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17/4/2008 của Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành các Điều 11, 14, 16, 22 và Điều 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã,phường, thị trấn”.
Từ ngày 12/8 – 14/8/2021, Ban công tác mặt trận các thôn đã tổ chức các hội nghị của ban công tác mặt trận, hội nghị cử tri thôn để tiến hành các bước về nhân sự và quy trình hiệp thương nhân sự ứng cử trưởng thôn, đảm bảo kế hoạch, số lượng, tiêu chuẩn theo quy định. Các hội nghị của ban công tác mặt trận đã thống nhất giới thiệu 12 ứng cử viên trưởng thôn nhiệm kỳ 2021-2023, trong đó mỗi thôn giới thiệu 02 ứng cử viên/01 thôn.
3. Việc thành lập Tổ bầu cử
Ngày 16/7/2019 UBND xã ban hành quyết định số 61/QĐ-UBND “Về việc thành lập tổ bầu cử trưởng thôn, nhiệm kỳ 2021-2023 của 6/6 thôn, làng trên địa bàn xã”danh sách gồm có 06 người/tổ (gồm: Trưởng Ban công tác mặt trận hoặc một đồng chí là thành viên trong Ban công tác Mặt trận thôn là tổ trưởng; thư ký và các thành viên khác là đại diện một số tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội và đại diện cử tri thôn).
          - Ngày 7/8/2021 UBND xã ban hành Quyết định số 272/QĐ-UBND về “Phân công cán bộ, công chức phục trách thôn, làng trong công tác Bầu cử Thôn trưởng, Thôn phó xã Ia Dreng, nhiệm kỳ 2021-2023 và thực hiện giám sát bầu cử tại thôn” gồm có 18 người (mỗi tổ bầu cử 03 người).
4. Việc lập và niêm yết danh sách cử tri; niêm yết danh sách những người ứng cử.
UBND xã đã chỉ đạo Công an xã phối hợp với các thôn rà soát lập danh sách cử tri (đại diện hộ). Toàn xã có 1.510 cử tri là đại diện hộ, trong đó thôn Tung Neng: 333cử tri, Thôn Tung Blai: 214 cử tri, Thôn Tung Đao: 258 cử tri, Thôn Tung Mo A: 281 cử tri, Thôn Tung Mo B 185 cử tri,Thôn Tung Chreh: 239 cử tri, Tổ bầu cử đã thực hiện việc niêm yết danh sách cử tri tại nhà văn hoá thôn hoặc tại địa điểm dự kiến tổ chức bỏ phiếu đảm bảo trước ngày bầu cử 5 ngày.
UBND xã đã phối hợp với tổ bầu cử thôn gửi thông báo, giấy mời đến tận cử tri đại diện hộ gia đình đảm bảo trước ngày bầu cử 2 ngày.
          Tổ bầu cử phải niêm yết công khai danh sách ứng cử viên bầu trưởng thôn theo mẫu và tóm tắt lý lịch trích ngang của ứng cử viên tại nhà văn hoá thôn hoặc tại địa điểm dự kiến tổ chức bỏ phiếu đảm bảo trước ngày bầu cử 7 ngày.
5. Việc chuẩn bị các điều kiện vật chất phục vụ cho cuộc bầu cử.
UBND xã đã chỉ đạo, hướng dẫn các thôn chuẩn bị đầy đủ, chu đáo các điều kiện về cơ sở vật chất, địa điểm; hướng dẫn cách trang trí địa điểm bầu cử. Tổ chức hướng dẫn cho các thành viên tổ bầu cử về việc lập và công bố danh sách cử tri; công bố danh sách người ra ứng cử.
Chỉ đạo công chức Tài chính – Ngân sách xây dựng kế hoạch phân bổ kinh phí phục vụ cho công tác bầu cử trưởng thôn theo kế hoạch.
6. Công tác tuyên truyền, cổ động cho cuộc bầu cử.
UBND xã đã chỉ đạo đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về bầu cử. Tăng thời lượng, số lượng tin bài về công tác bầu cử trên Đài Truyền thanh xã và Trang thông tin điện tử xã.
Hướng dẫn, vận động nhân dân các thôn trên địa bàn treo cờ tổ quốc trong ngày diễn ra bầu cử.
7. Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong quá trình bầu cử.
Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong quá trình bầu cử trưởng thôn ổn định. Công an xã, Ban Chỉ huy quân sự xã đã tăng cường nắm tình hình; phân công lịch trực trước, trong và sau bầu cử nghiêm túc.Nhìn chung tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong ngày diễn ra bầu cử an toàn, ổn định.
Trong quá trình triển khai công tác bầu cử, UBND xã, Ban Chỉ đạo Bầu cử xã không nhận được đơn thư liên quan đến công tác bầu cử.
8. Kết quả cuộc bầu cử
Cử tri các thôn đã tham gia dự khai mạc bầu cử và bỏ phiếu bầu cử trưởng thôn nhiệm kỳ 2021-2023 của đơn vị mình. Toàn xã đã có 1.288/1.510 cử tri đi bầu, đạt 85,3%, trong đó: thôn Tung Neng: 88,6%, Thôn Blai: 86,23%, Thôn Tung Đao: 68,6%, Tung Mo A: 87%, Tung Mo B: 96,7%, Tung Chreh: 85,7%,
Kết quả bầu cử trưởng thôn như sau:
STT Họ và tên Thôn Năm sinh Đảng viên Trình độ Số phiếu Tỷ lệ (%)
1  Kpă Nging Tung Neng 1967   9/12 295 88,6 %
2 Phạm Công Toàn Tung B lai 1974 x 12/12 188 86,23%
3 Rmah Khanh Tung Đao 1986 x 12/12 177 68,6 %
4 Kpă Chil Tung Mo A 1985   12/12 244 87 %
5 Nguyễn Quang Thọ Tung Mo B 1958 x 9/12 197 96,7%
6 Trương Quang Quỳnh Tung Chreh 1989 x 12/12 205 96,58%
9. Những tồn tại, hạn chế.
-  Có 02 thôn trưởng chưa là Đảng viên (thôn  Tung Neng và thôn Tung Mo A).
- Một số thành viên Tổ bầu cử chưa nắm vững các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về bầu cử nên đôi lúc còn lung túng trong công tác bầu cử.
Trên đây là báo cáo kết quả công tác bầu cử Trưởng thôn, thôn phó nhiệm kỳ 2021- 2023 trên địa bàn xã Ia Dreng ./.
 
Nơi nhận: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ
- UBND huyện;                                                                                CHỦ TỊCH
- Phòng Nội vụ huyện;
- Đảng ủy; HĐND, UBMTTQVN xã;                                                            
- Lưu: VP.                                                                                                     
 
 
                                                               Lê Văn Cửu




599_2021_599_2021_bc-ket-qua-cong-tac-bau-cu-thon-truong(1)-signed-signed.pdf
số BC-UBND 13/08/2021 BÁO CÁO 6 tháng
Số: 01/KHPH-UBND-UBMTTQ 12/08/2021  UBND - UBMTTQVN                CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
        XÃ IA DRENG                                      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
       
 
   
 
 

Số:  01/KHPH-UBND-UBMTTQ               Ia Dreng, ngày 12 tháng 8 năm 2021
 
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CÔNG TÁC BẦU THÔN TRƯỞNG, THÔN PHÓ
NHIỆM KỲ 2021-2023
 

          Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20/4/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;
          Căn cứ Nghị quyết số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Thông tư 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 về hướng dẫn tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố; Thông tư số 09/2017/TT-BNV ngày 29/12/2017 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố; Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018 của Bộ Nội vụ về sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;     
          Căn cứ Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND ngày 02/10/2013 của UBND tỉnh Gia Lai về việc ban hành Quy chế hoạt động của thôn, Tổ dân phố thuộc tỉnh Gia Lai;
          Căn cứ hướng dẫn số: 856/HD-UBND ngày 4 tháng 8 của Ủy ban nhân dân huyện Chư Pưh về hướng dẫn quy trình bầu cử Thôn trưởng, Phó thôn trưởng trên địa bàn huyện nhiệm kỳ 2021 – 2023.
          Thực hiện Nghị quyết của BCH Đảng ủy xã về công tác bầu Thôn trưởng nhiệm kỳ 2021-2023;
          Nay UBND - UBMTTQVN xã Ia Dreng xây dựng kế hoạch tổ chức bầu cử Thôn trưởng nhiệm kỳ 2021 - 2023 như sau:
         I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
         1. Mục đích
         - Tổ chức bầu Thôn trưởng nhằm phát huy dân chủ và quyền làm chủ của nhân dân, động viên sức mạnh vật chất và tinh thần to lớn của nhân dân trong phát triển kinh tế - xã hội, ổn định chính trị, tăng cường đoàn kết, góp phần xây dựng củng cố chính quyền cơ sở trong sạch, vững mạnh.
          - Tạo sự thống nhất trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo từ cấp ủy Đảng, chính quyền, MTTQ, các đoàn thể từ xã đến từng thôn và nhân dân.
          2. Yêu cầu
         - Việc bầu cử Thôn trưởng được tổ chức kết hợp tại Hội nghị thôn, làng và đảm bảo đúng các quy định của pháp luật, an toàn, tiết kiệm, thật sự là ngày hội của nhân dân.
         - Thôn trưởng được bầu phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn nhằm phát huy vai trò người đại diện cho nhân dân và có năng lực thực hiện các nhiệm vụ tại thôn, làng.
         II. NỘI DUNG :
         1. Công tác chuẩn bị:
          - UBND phối hợp với UBMTTQVN xã xây dựng kế hoạch, chuẩn bị các văn bản, hướng dẫn thôn, làng chuẩn bị nội dung báo cáo, công tác nhân sự bầu Thôn trưởng thôn, làng.
      Các công việc chuẩn bị bầu cử:
Công việc Cơ quan thực hiện Hình thức Thời gian 
trước ngày bầu cử
Quyết định công bố ngày bầu cử; xây dựng kế hoạch tổ chức bầu cử UBND xã kết hợp với TT.UBMTTQVN Quyết định,
Kế hoạch
Trước
20 ngày
(… /8/2021)
Hội nghị Ban công tác Mặt trận dự kiến danh sách người ứng cử; báo cáo Chi bộ. Ban công tác MT Thôn (Trưởng Ban công tác MT chủ trì) Hội nghị,
Biên bản
Trước
15 ngày
(…/8/2021)
- Quyết định thành lập Tổ bầu cử;
- Quyết định thành phần cử tri tham gia bầu cử.
Văn phòng UBND xã soạn thảo Quyết định Trước
10 ngày
(…/8/2021)
 
Thông báo các Quyết định đến nhân dân; ngày, nơi và thời gian bỏ phiếu; lập và niêm yết danh sách đại diện cử tri hộ gia đình Cán bộ VH-TT UBND xã, Đài truyền thanh xã, Tổ bầu cử Văn bản, trên loa truyền thanh, niêm yết Trước
7 ngày
( …/8/2021)
 
             2. Bầu cử Thôn trưởng tại Hội nghị thôn, làng:
            - Tổ trưởng Tổ bầu cử chủ trì hội nghị Thôn trưởng thôn, làng. Hội nghị được tiến hành khi có trên 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn tham dự.
            - Việc bầu cử Thôn trưởng thực hiện theo trình tự sau đây:
           + Tổ trưởng Tổ bầu cử đọc Quyết định công bố ngày tổ chức bầu cử; Quyết định thành lập Tổ bầu cử, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ bầu cử; quyết định thành phần cử tri tham gia bầu cử;
          + Thôn trưởng đương nhiệm đọc báo cáo kết quả công tác nhiệm kỳ (2019- 2021) vừa qua trước Hội nghị cử tri; hội nghị cử tri thảo luận về công tác nhiệm kỳ vừa qua của Thôn trưởng thôn, làng.
           + Tổ trưởng Tổ bầu cử nêu tiêu chuẩn của Thôn trưởng thôn, làng:
           Theo Điều 11 Chương III Quy chế tổ chức và hoạt động của Thôn trưởng và Phó trưởng thôn, làng của UBND tỉnh Gia Lai: Thôn trưởng phải là người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, làng; Về độ tuổi đủ 21 tuổi trở lên; có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác; có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; có kiến thức văn hóa (Trình độ tốt nghiệp Trung học cơ sở trở lên), có năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao.
           + Đại diện Ban công tác Mặt trận thôn, làng giới thiệu danh sách những người ra ứng cử Thôn trưởng do Ban công tác Mặt trận giới thiệu và Chi ủy chi bộ thôn, làng thống nhất.
            + Hội nghị thảo luận, cho ý kiến về những người ứng cử. Trên cơ sở các ý kiến của cử tri, Tổ bầu cử ấn định danh sách những người ứng cử để Hội nghị biểu quyết. Việc biểu quyết số lượng và danh sách những người ứng cử được thực hiện bằng hình thức giơ tay và có giá trị khi có trên 50% số cử tri tham dự Hội nghị tán thành.
              - Tiến hành bầu Thôn trưởng thôn:
            + Việc bầu cử có thể bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do Hội nghị quyết định;
          + Nếu bầu bằng hình thức giơ tay, Tổ bầu cử trực tiếp đếm số biểu quyết. Nếu bầu bằng hình thức bỏ phiếu kín, Tổ bầu cử làm nhiệm vụ kiểm phiếu;
         - Tiến hành bầu Thôn  phó:
         + Việc bầu cử có thể bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do hội nghị quyết định;
         - Tổ trưởng Tổ bầu cử lập báo cáo kết quả bầu Thôn trưởng, kèm theo Biên bản kiểm phiếu gửi về UBND-UBMTTQVN xã.
           3. Thời gian thực hiện:
          - Dự kiến Ngày …./8/2021 Đảng ủy - HĐND - UBND – UBMTTQVN xã mời 06  Bí thư chi bộ, 06 Thôn trưởng, 06 Trưởng ban CTMT thôn, làng, tổ chức Hội nghị để triển khai kế hoạch và hướng dẫn bầu Thôn trưởng nhiệm kỳ 2021-2023.
         * Thời gian hiệp thương, giới thiệu nhân sự:
           - Dự kiến Từ ngày …/8 đến …/8/2021, các tổ chuẩn bị nội dung báo cáo, chương trình Hội nghị, chuẩn bị công tác nhân sự bầu Thôn trưởng thôn.
          - Các thôn tổ chức hiệp thương, thời gian cụ thể như sau:
           + Thôn Tung